Khoé thu ba

Học thuật
Thân thiện
Khoé thu ba

Mắt nàng long lanh như khoé thu ba.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Sóng nước mùa thu: Nghĩa gốc chỉ làn sóng trên mặt nước vào mùa thu.
    • Mắt đẹp của người phụ nữ: Trong văn học cổ điển phương Đông, đây hình ảnh ẩn dụ tả vẻ đẹp của đôi mắt phụ nữ, thường ánh nhìn trong veo, sâu thẳm gợi cảm như làn nước mùa thu.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong "Chinh phụ ngâm" câu: "Khoé thu ba dợn sóng Khuynh thành". (Hình ảnh đôi mắt người chinh phụ đẹp đến mức có thể làm nghiêng ngả cả thành trì.)
    • Vẻ đẹp của nàng khiến người ta nhớ đến hình ảnh "khoé thu ba". (Vẻ đẹp của ấy khiến người ta liên tưởng đến đôi mắt long lanh, sâu thẳm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Khoé thu ba gợn sóng": Cụm từ thường dùng trong thơ ca cổ để miêu tả ánh mắt biết nói, đầy xúc cảm sức cuốn hút của người phụ nữ.
    • Ánh mắt nàng như khoé thu ba gợn sóng, chứa đựng bao nỗi niềm.
  • "Mắt tựa khoé thu ba": Cách nói so sánh trực tiếp vẻ đẹp của đôi mắt với hình ảnh sóng nước mùa thu.
    • Người ta thường đôi mắt nàng như mắt tựa khoé thu ba.
Biến thể từ gần giống
  • Thu ba (n): Sóng mùa thu. Đây từ gốc, "khoé thu ba" cách nói hình tượng hóa, tập trung vào phần "khoé" (góc, khóe) của sóng để với đôi mắt.
  • Thu thủy (n): Nước mùa thu. Thường dùng trong các cụm như "nhãn như thu thủy" (mắt như nước mùa thu) với ý nghĩa tương tự.
Từ đồng nghĩa
  • Mắt hồ thu: Mắt như hồ nước mùa thu.
  • Mắt răm: Mắt dài đẹp (một cách von khác trong văn học cổ).
Thành ngữ liên quan
  • Nhãn như thu thủy, my tự xuân sơn: (Mắt như nước mùa thu, lông mày như núi mùa xuân) - Thành ngữ cổ miêu tả vẻ đẹp kinh điển của người phụ nữ, trong đó "thu thủy" đồng nghĩa với hình ảnh "khoé thu ba".
  • Khuynh thành khuynh quốc: (Nghiêng thành nghiêng nước) - Thường đi kèm khi miêu tả vẻ đẹp, đặc biệt đôi mắt ("khoé thu ba"), sức mê hoặc mãnh liệt.
Khoé thu ba

Mắt nàng long lanh như khoé thu ba.

  1. Sóng nước mùa thu, thường dùng chỉ mắt mỹ nhân
  2. Trong văn học cổ phương đông, tả vẽ đẹp đôi mắt người phụ nữ, các tác giả thường so sánh với nước mùa thu
  3. Tình sử:
  4. Nhãn như thu thủy
  5. My tự xuân sơn. Chinh phụ ngâm: áng đào kiểm đâm bông não chúng
  6. Khoé thu ba dợn sóng Khuynh thành